Menu Đóng

Honda City

Honda City bản RS nâng cấp màu trắng ngọc

Từ ngày 14/10/2026, khách hàng có thể xem Honda City bản nâng cấp tại hệ thống Nhà Phân phối Honda Ôtô. Xe được Honda Việt Nam ra mắt ngày 12/10/2026 với hai phiên bản RS và L, lắp ráp trong nước và dùng động cơ 1.5L i-VTEC quen thuộc.

Giá xe Honda City tại An Giang

(*) Giá xe mang tính chất tham khảo, có thể thay đổi theo thời điểm và chương trình ưu đãi hiện hành.

NEW HONDA CITYGIÁ NIÊM YẾT
City RS569 Triệu
City L539 Triệu

Tổng quan ngoại thất

Thiết kế mới chú trọng cảm giác thể thao và trẻ trung. Cụm đèn pha dạng thấu kính nằm hai bên lưới tản nhiệt tổ ong, logo Honda dời vị trí để đầu xe liền mạch; bản L chuyển từ đèn halogen sang LED. Theo Honda Việt Nam, từ lần ra mắt đầu tiên năm 2013 đến tháng 9/2026, gần 92.000 xe City đã được giao đến khách hàng.

Cụm đèn LED dạng thấu kính và lưới tản nhiệt mới của Honda City
Cụm đèn LED dạng thấu kính và lưới tản nhiệt mới của Honda City

Hình ảnh thực tế Honda City bản nâng cấp màu Trắng nhìn từ phía trước.

Honda City bản nâng cấp màu trắng nhìn từ phía trước
Honda City bản nâng cấp màu trắng nhìn từ phía trước

Cản sau mới cùng đèn hậu LED. Bản RS có đèn hậu đổi màu, tay nắm cửa và la-zăng màu đen, chiều dài 4.594 mm, tăng 5 mm so với trước.

Honda City nhìn từ phía sau với cản sau và đèn hậu LED
Honda City nhìn từ phía sau với cản sau và đèn hậu LED

Ăng-ten vây cá mập trên nóc xe và gương chiếu hậu tích hợp đèn báo rẽ LED là những chi tiết quen thuộc, được giữ lại trên bản nâng cấp.

Ăng-ten vây cá mập trên nóc Honda City
Ăng-ten vây cá mập trên nóc Honda City

Màu sắc ngoại thất

Honda City bản nâng cấp được bán với sáu màu: Trắng ngọc và Đỏ là hai màu mới, bên cạnh các màu Trắng, Xám, Đen và Xanh. Hai màu mới có mức giá riêng, khách hàng có thể xem trong bảng giá phía trên hoặc hỏi Nhà Phân phối Honda Ôtô.

Bộ ảnh bên dưới thể hiện từng màu xe để quý khách tiện so sánh.

1-den-honda-city
PlayPause
previous arrow
next arrow
1-den-honda-city
6-trang-ngoc-honda-city
2-xam-honda-city
3-xanh-honda-city
4-trang-honda-city
5-do-honda-city
previous arrow
next arrow
Shadow

Nội thất

Khoang lái hướng đến người lái: vô lăng có nút điều khiển đa thông tin, âm thanh, đàm thoại rảnh tay và ra lệnh giọng nói; xe khởi động bằng nút bấm và có lẫy chuyển số.

Vô lăng tích hợp nút điều khiển đa thông tin và âm thanh
Vô lăng tích hợp nút điều khiển đa thông tin và âm thanh

Cụm đồng hồ analog kết hợp màn hình thông tin màu ở giữa, đặt thuận tầm mắt người lái.

Cụm đồng hồ analog kết hợp màn hình thông tin màu
Cụm đồng hồ analog kết hợp màn hình thông tin màu

Phía dưới màn hình giải trí là cụm điều hòa tự động và các cổng kết nối.

Cụm điều khiển điều hòa tự động và cổng kết nối trên táp-lô
Cụm điều khiển điều hòa tự động và cổng kết nối trên táp-lô

Bản RS có màn hình cảm ứng 10 inch hỗ trợ Apple CarPlay, Android Auto không dây; cả hai bản có cổng USB Type-C và âm thanh 8 loa.

Màn hình cảm ứng 10 inch kết nối không dây với điện thoại trên bản RS
Màn hình cảm ứng 10 inch kết nối không dây với điện thoại trên bản RS

Điều hòa tự động chế độ Max Cool trên bản RS, hàng ghế sau có cửa gió riêng. Đồng hồ analog kết hợp màn hình màu 4,2 inch viền đỏ và ghế lái bọc da viền chỉ đỏ là điểm nhấn thể thao của bản RS.

Điều hòa tự động với chế độ Max Cool trên bản RS
Điều hòa tự động với chế độ Max Cool trên bản RS

Chức năng khởi động xe từ xa giúp làm mát khoang hành khách trước khi lên xe; bản RS có Honda CONNECT với tổng đài hỗ trợ 24/7 (miễn phí năm đầu, từ năm thứ hai từ 700.000 đồng/năm).

Vận hành và thông số kỹ thuật

Động cơ 1.5L DOHC i-VTEC 119 Hp đi cùng hộp số vô cấp CVT. Xe có chế độ lái Normal/ECON, trợ lực lái điện MA-EPS, van bướm ga điện tử DBW, treo trước MacPherson, treo sau giằng xoắn.

Hộp số vô cấp CVT trên Honda City
Hộp số vô cấp CVT trên Honda City

Bảng thông số theo công bố của Honda Việt Nam (khác biệt giữa bản RS và L ghi trong ngoặc):

Động cơ và hộp số

Thông số Giá trị
Kiểu động cơ 1.5L DOHC i-VTEC, 4 xi lanh thẳng hàng, 16 van
Dung tích xi lanh 1.498 cm³
Công suất cực đại 119 Hp (89 kW) tại 6.600 rpm
Mô-men xoắn cực đại 145 Nm tại 4.300 rpm
Hộp số Vô cấp CVT
Hệ thống nhiên liệu Phun xăng điện tử PGM-FI
Dung tích thùng nhiên liệu 40 lít
Tiêu hao nhiên liệu (tổ hợp / đô thị cơ bản / đô thị phụ) 5,6 / 7,3 / 4,7 lít/100 km

Kích thước và trọng lượng

Thông số Giá trị
Số chỗ ngồi 5
Dài x Rộng x Cao 4.594 x 1.748 x 1.467 mm (RS); 4.577 x 1.748 x 1.467 mm (L)
Chiều dài cơ sở 2.600 mm
Vết bánh trước/sau 1.495 / 1.485 mm
Khoảng sáng gầm xe 134 mm
Bán kính vòng quay tối thiểu 5 m
Khối lượng bản thân 1.134 kg (RS); 1.119 kg (L)
Khối lượng toàn tải 1.580 kg
La-zăng / cỡ lốp 16 inch, 185/55R16 (RS); 15 inch, 185/60R15 (L)

Khung gầm và hỗ trợ vận hành

Thông số Giá trị
Hệ thống treo trước MacPherson
Hệ thống treo sau Giằng xoắn
Phanh trước/sau Đĩa / đĩa
Trợ lực lái Điện thích ứng nhanh với chuyển động (MA-EPS)
Van bướm ga Điều khiển điện tử (DBW)
Chế độ lái Normal / ECON
Lẫy chuyển số trên vô lăng Có
Khởi động Nút bấm

Ngoại thất và an ninh

Thông số Giá trị
Đèn chiếu gần/xa LED
Đèn chạy ban ngày, đèn hậu, đèn phanh treo cao LED
Đèn tự động tắt theo thời gian Có
Đèn tự động bật/tắt theo cảm biến ánh sáng Có
Gương chiếu hậu Chỉnh điện, gập điện, tích hợp đèn báo rẽ LED
Tay nắm cửa Phía trước đóng/mở bằng cảm biến
Cửa kính Lên xuống 1 chạm chống kẹt (ghế lái)
Ăng-ten Dạng vây cá mập
Chìa khóa mã hóa chống trộm, báo động Có
Khóa cửa tự động khi chìa khóa ra khỏi vùng cảm biến Có

An toàn: Honda SENSING và các trang bị khác

Cả hai bản có đủ sáu tính năng Honda SENSING:

Minh họa hệ thống phanh giảm thiểu va chạm CMBS
Minh họa hệ thống phanh giảm thiểu va chạm CMBS

Cản sau của Honda City có cảm biến đỗ xe phía sau, hỗ trợ khi lùi và đỗ xe.

Cản sau của Honda City với cảm biến đỗ xe phía sau
Cản sau của Honda City với cảm biến đỗ xe phía sau
  • Phanh giảm thiểu va chạm (CMBS)
  • Đèn pha thích ứng tự động (AHB)
  • Kiểm soát hành trình thích ứng (ACC)
  • Giảm thiểu chệch làn đường (RDM)
  • Hỗ trợ giữ làn đường (LKAS)
  • Thông báo xe phía trước khởi hành (LCDN)
Minh họa hệ thống chống bó cứng phanh ABS, EBD và BA
Minh họa hệ thống chống bó cứng phanh ABS, EBD và BA

Xe có phanh đĩa bốn bánh, ABS, EBD, BA, VSA, HSA và camera lùi 3 góc quay; bản RS có thêm 6 túi khí và cảm biến đỗ xe phía sau.

Khung xe sử dụng thép cường lực cao
Khung xe sử dụng thép cường lực cao

Thép cường lực cao được dùng cho khung xe, giúp hấp thụ lực tác động; hàng ghế sau trang bị móc ghế trẻ em với dây đai 3 điểm.

Khách hàng quan tâm dòng SUV đô thị có thể tham khảo thêm Honda HR-V.

LIÊN HỆ HONDA Ô TÔ AN GIANG

  • Văn phòng An Giang: (đang cập nhật).
  • Đại lý Cần Thơ: E1-1 Đường Võ Nguyên Giáp, khu vực Thạnh Lợi, phường Phú Thứ, quận Cái Răng, Tp. Cần Thơ.
  • Hotline: 0944.203.460 (Mr. Vinh).

Mr. Vinh – Chuyên viên Honda ô tô:

  • Chăm sóc khách hàng & Chi tiết về các dòng xe ô tô Honda chính hãng;
  • Báo giá & Chương trình khuyến mãi, ưu đãi;
  • Hỗ trợ đăng ký lái thử tận nhà miễn phí;
  • Hỗ trợ mua xe trả góp (85% giá trị xe) với lãi suất hấp dẫn, thủ tục đơn giản;
  • Tư vấn tận tâm, chăm sóc khách hàng & dịch vụ hậu mãi sau bán hàng.